Từ điển thảo dược - cây thuốc quý SỐ 1 Việt Nam
Trong YHCT, hầu hết các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng là tiếng Hán cổ và Hán Việt. Trong bài viết này chúng tôi tổng hợp một số các thuật ngữ YHCT thường dùng, giúp quý độc giả nắm được và dễ dàng tiếp cận đọc hiểu những tài liệu Y dược học cổ truyền.
Dương: Được tạo ra từ tinh chất và được lưu trữ trong các cơ quan nội tạng như: Tim, phổi, thận. Dương vận động các chức năng của cơ thể, tạo nhiệt độ, tăng cường hoạt động và năng lượng.
Âm: Được tạo ra từ tinh chất giúp nuôi dưỡng các cơ quan và mô như gan, lá lách. Âm được coi là một phần của cơ thể có tính tích cực, mát, thụ động, giúp làm dịu và cân bằng.
Sự cân bằng âm - dương là rất quan trọng, khi mất cân bằng âm dương cơ thể sẽ phát sinh ra bệnh. Cân bằng âm - dương là mục tiêu trong điều trị và hỗ trợ điều trị bệnh.
Kinh mạch: Là các đường dẫn khí lưu thông trong cơ thể còn được gọi là meridian. Có 12 kinh mạch chính, mỗi kinh mạch liên quan đến một tạng hoặc phủ cụ thể.
Các kinh mạch được chia ra làm 2 loại: Kinh dương và kinh âm, Kinh dương được liên kết với các cơ quan dương, Kinh âm được liên kết đến các cơ quan âm.
Các kinh mạch giữ vai trò trong việc lưu thông khí, dưỡng chất trong cơ thể, chúng đóng vai trò rất quan trọng trong khám chữa bệnh.
Khí: là một khái niệm quan trọng trong y học cổ truyền Trung Quốc và Đạo giáo. Khí là năng lượng sống lưu thông trong cơ thể. Khí lưu thông tốt là cần thiết cho sức khỏe và bệnh tật có thể xảy ra khi khí bị tắc nghẽn hoặc suy yếu.
Khí nghịch: Là tên gọi chung cho các chứng trạng gây nên do khí cơ thăng, giáng, xuất nhập của phế, can, tỳ mất bình thường, xuất hiện tình trạng: nên giáng lại không giáng, nên vào lại ra, thăng lên vô độ, khí lưu thông không thuận mà lại nghịch lên gây ra bệnh.
Giáng khí nghịch: Là phép làm cho khí nghịch bình thuận lại, còn được gọi là: bình khí, thuận khí, can khí nghịch.
Huyết: đề cập đến máu, là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và hoạt động của cơ thể. Huyết được coi là một phần không thể thiếu trong quá trình tuần hoàn và dinh dưỡng của cơ thể.
Bổ huyết: Bổ xung máu, cải thiện tình trạng thiếu máu, mất máu.
Hoạt huyết: Làm tăng lưu thông huyết đến các bộ phận.
Hoạt huyết hóa ứ: Làm lưu thông huyết dịch, tiêu tán huyết ứ.
1. Khu phong: Là loại bỏ phong tà. Phong tà có thể xâm nhập vào cơ thể qua nhiều cách, chẳng hạn như gió, lạnh, hoặc stress. Phong tà có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, đau khớp, tê bì, và các vấn đề về tiêu hóa.
2. Tán hàn: nghĩa là loại bỏ hàn tà. Hàn tà có thể xâm nhập vào cơ thể qua nhiều cách, chẳng hạn như lạnh, ướt, hoặc ăn nhiều đồ lạnh. Hàn tà có thể gây ra các triệu chứng như ớn lạnh, sốt, đau họng, hoặc cơ bắp căng cứng.
Tán hàn thường thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp như châm cứu hoặc thuốc thảo dược để tăng cường cảm giác ấm áp và loại bỏ lạnh khỏi cơ thể.
3. Thông kinh lạc: nghĩa là khai thông các kinh mạch và lạc mạch. Kinh mạch là các đường dẫn của khí và chất lỏng trong cơ thể. Lạc mạch là các đường dẫn nhỏ hơn của khí và chất lỏng. Khi kinh mạch và lạc mạch bị tắc nghẽn, có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.
Thuật ngữ này liên quan đến việc điều chỉnh lưu thông năng lượng và máu trong huyệt đạo. Nó giúp cải thiện cân bằng năng lượng trong các cơ quan và mô cụ thể, và thường được thực hiện thông qua các phương pháp như châm cứu.
4. Thông kinh hoạt lạc: nghĩa là khai thông các kinh mạch và lạc mạch, đồng thời thúc đẩy khí và chất lỏng lưu thông. Thông kinh hoạt lạc có thể cải thiện sức khỏe tổng thể và giúp điều trị nhiều loại bệnh.
Thuật ngữ này liên quan đến việc cân bằng và cải thiện lưu thông năng lượng và máu trong huyệt đạo, có thể giúp giảm triệu chứng như đau đớn và cảm giác khó chịu. Thường được sử dụng để mô tả việc điều trị bằng các phương pháp truyền thống như châm cứu, moxibustion và thuốc thảo dược.
5. Bế huyệt: nghĩa là đóng lại các huyệt (những điểm trên cơ thể nơi khí lưu thông). Bế huyệt thường được sử dụng để ngăn chặn sự lây lan của tà khí hoặc để kiềm chế các triệu chứng.
Thuật ngữ này để chỉ việc đặt áp lực lên các điểm chuyên biệt trên cơ thể, được sử dụng trong châm cứu để điều chỉnh năng lượng và lưu thông máu. Bằng cách áp dụng áp lực lên các bế huyệt cụ thể, người chăm cứu có thể điều trị nhiều tình trạng sức khỏe khác nhau.
6. Phong nhiệt: Là một trạng thái sức khỏe trong đó phong tà và nhiệt tà đồng thời xâm nhập vào cơ thể. Phong tà là một loại tà khí lạnh, khô và di chuyển, trong khi nhiệt tà là một loại tà khí nóng và bốc lên. Phong nhiệt có thể gây ra các triệu chứng như viêm nhiễm, đỏ, sưng, và đau sốt, chóng mặt, đau khớp, và các vấn đề về tiêu hóa.
Điều trị phong nhiệt thường bao gồm việc loại bỏ "phong" và làm dịu "nhiệt" bằng cách sử dụng châm cứu hoặc thuốc thảo dược.
7. Giáng hoả: nghĩa là hạ nhiệt. Giáng hoả thường được sử dụng để điều trị các bệnh do nhiệt tà gây ra, nhiệt độ cao trong cơ thể có thể gây ra các triệu chứng như sốt, mụn nhọt, viêm nhiễm, sưng, các vấn đề về tiêu hóa.
Việc giáng hoả thường được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp như châm cứu hoặc thuốc thảo dược để làm dịu sự viêm nhiễm và giảm nhiệt độ trong cơ thể.
8. Phát tán: Làm cho phát ra, phát triển.
9. Thu liễm: Thu vào, giữ lại, không cho tỏa ra.
10. Cố sáp: Cầm cố (cố) và làm săn se lại (sáp).
11. Phát hãn: Làm ra mồ hôi (Sử dụng các vị thuốc cay, nóng).
12. Giải biểu: Giải trừ bệnh và triệu chứng bệnh qua phát hãn (ra mồ hôi).
13. Tả hạ: Tẩy xổ làm thông đại tiện.
14. Chỉ khái: Làm cho hết ho.
15. Trấn kinh: Chặn không cho co giật phát ra.
16. Tức phong: Chữa các chứng do phong khí ở trong chuyển động lên mà có triệu chứng như: xây xẩm, chóng mặt, run rẩy sốt cao, co giật.
17. Biểu lý: Là khái niệm cho biết trạng thái và hướng phát sinh của bệnh từ ngoài vào hay từ trong ra, Biểu là da lông, Lý là ngũ tạng. Bệnh từ Lý ra biểu: từ chỗ phiền, táo, bứt dứt dẫn đến phát nhiệt, sinh ban, ra mồ hôi, chẩn, đậu. Bệnh từ Biểu vào Lý: Bệnh từ da lông xâm nhập vào gây ra sợ lạnh, phát sốt, đau đầu, đau mỏi ... dẫn đến Lý chứng (bệnh nặng lên).
18. Tuyên phát: Là sự thúc đẩy khí huyết và tân dịch đến toàn thân, bên ngoài đi ra bì mao cơ nhục, bên trong đi vào các tạng phủ.
19. Túc giáng: Là đưa phế khí đi xuống. Khi phế nghịch lên trên, uất tại tạng phế sẽ gây khó thở, ho, suyễn tức.
20. Tuyên giáng: Là thúc đẩy khí huyết tân dịch đến toàn thân và đưa phế khí đi xuống.
Với bề dày lịch sử và phát triển, các thuật ngữ sử dụng trong YHCT cũng rất phong phú và đa dạng, các thuật ngữ sẽ được chúng tôi tiếp tục tổng hợp và gửi tới quý độc giả trong thời gian tới.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp!
Thảo Mộc Xanh.
Thảo Mộc Xanh được xây dựng với mong muốn chia sẻ thông tin về các loại cây cỏ, cho đến các cây thuốc, vị thuốc quý, sản phẩm làm đẹp, sản phẩm thực dưỡng từ nguyên liệu tự nhiên. Nâng tầm hiểu biết và trân trọng giá trị các loài cỏ cây hướng đến sống xanh gần gũi với thiên nhiên!
Đơn vị uy tín hàng đầu khu vực trong lĩnh vực phân phối sản phẩm thu hái tự nhiên. Trải nghiệm cuộc sống xanh hòa mình cùng thiên nhiên khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ chính hãng của chúng tôi!
Mã số Doanh nghiệp: 01080xxx do Sở KH và ĐT TP Hà Nội cấp 11/2017
Add: Số 39 Ngõ 186, Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội.
Copyright © thaomocxanh.com.vn All rights reserved.
Sử dụng nội dung và dịch vụ tại thaomocxanh.com.vn có nghĩa là bạn đồng ý với Thỏa thuật sử dụng và Chính sách bảo mật của chúng tôi.